PassPrep

Người Bầu bạn / Chăm sóc Phi Y tế — Tiếng Anh khi đi làm

Học bằng ngôn ngữ của bạn — nhưng khi làm việc bạn sẽ nói tiếng Anh. Đây là những câu thực tế bạn sẽ nói cho công việc này, kèm ghi chú bằng ngôn ngữ của bạn. Không phải kịch bản; là các tình huống thường gặp mà người làm việc phản ánh.

Khẩn cấp — gọi cầu cứu (911)

  • I need help — an 84-year-old woman fell and can't get up.

    Nói tuổi của người đó và chuyện gì đã xảy ra, ngay đầu tiên.

  • She is not responding. Please send an ambulance to this address.

    Nói 'not responding' và đọc rõ địa chỉ đầy đủ.

  • He has chest pain — I've called 911. Please come now.

    Báo gia đình tình huống khẩn cấp và bạn đã gọi 911.

  • The operator asked me to start CPR — can you stay on the line?

    911 có thể hướng dẫn bạn CPR — giữ máy.

Bàn giao với gia đình — nhận hướng dẫn chăm sóc

  • Understood — heart pill at 8 with breakfast, and I'll help her every time she gets up.

    Nhắc lại hướng dẫn để gia đình biết bạn đã hiểu.

  • Should I write down when she eats and drinks?

    Hỏi họ có muốn nhật ký hằng ngày không — nhiều gia đình muốn.

Phòng ngừa té ngã — mệnh lệnh an toàn

  • Please wait for me — let me help you stand.

    Ngăn khách tự đứng dậy một mình — rủi ro té ngã lớn nhất.

  • Hold the rail with both hands. Let's go slow, one step at a time.

    Mệnh lệnh ngắn, bình tĩnh trong mọi lần di chuyển hoặc đi bộ.

Nhắc thuốc — một ranh giới, không cho thuốc

  • It's time for your morning pills — here's your water.

    Bạn NHẮC; bạn không cho hay đong thuốc.

  • I'm not sure if you took them — I'll check the chart and call your daughter.

    Khi không chắc, kiểm tra nhật ký và gọi gia đình — đừng đoán.

Đặt ranh giới về nhiệm vụ (phình việc)

  • My role is your mother's care and light tidying around her.

    Nêu phạm vi của bạn bình tĩnh khi bị yêu cầu dọn cả nhà.

  • I'm happy to talk about anything beyond that with the agency.

    Chuyển yêu cầu thêm qua công ty, đừng đồng ý tại chỗ.

← Về hướng dẫn công việc